Lá số Bát tự
Nhập ngày giờ sinh để lập tứ trụ và đọc luận giải: vượng nhược, dụng thần, tính cách, sự nghiệp, tình duyên, đại vận và vận năm.
Cách tính
- 1
Trụ năm theo Lập Xuân
Năm trong bát tự đổi vào tiết Lập Xuân (khoảng 4/2 dương lịch), không phải Tết Nguyên đán. Người sinh trước Lập Xuân tính theo can chi năm trước.
- 2
Trụ tháng theo tiết khí
Tháng bắt đầu từ các tiết (Lập Xuân, Kinh Trập, Thanh Minh…), địa chi tháng cố định, thiên can tháng suy từ can năm.
- 3
Trụ ngày và giờ
Can chi ngày tính liên tục theo chu kỳ 60 ngày. Giờ Tý bắt đầu từ 23h nên người sinh sau 23h được tính sang ngày hôm sau; can giờ suy từ can ngày.
- 4
Thập thần và đại vận
Lấy thiên can ngày (nhật chủ) đối chiếu với các can khác để ra thập thần. Đại vận đi thuận hoặc nghịch theo giới tính và âm dương của can năm, mỗi vận 10 năm.
- 5
Vượng nhược và dụng thần
Sức của nhật chủ được cân theo mùa sinh (đắc lệnh), gốc ở địa chi (đắc địa) và các can sinh trợ (đắc thế). Thân vượng cần hành tiết, khắc; thân nhược cần hành sinh, trợ. Hành cần nhất là dụng thần — từ đó luận tính cách, sự nghiệp, tài lộc, hôn nhân, vận từng thập niên và từng năm.
Câu hỏi thường gặp
Bát tự và tử vi khác nhau thế nào?
Bát tự (tứ trụ) dùng 8 chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh và phân tích ngũ hành. Tử vi đẩu số an các sao vào 12 cung theo ngày giờ sinh âm lịch. Hai môn cùng dùng thời điểm sinh nhưng phương pháp khác nhau.
Không biết giờ sinh có lập được lá số bát tự không?
Được, nhưng chỉ có ba trụ năm, tháng, ngày. Trụ giờ ảnh hưởng đến thập thần và cách luận, nên kết quả sẽ kém chi tiết hơn.
Nhật chủ là gì?
Nhật chủ là thiên can của trụ ngày, đại diện cho bản thân người xem. Mọi quan hệ thập thần trong lá số đều được xét từ nhật chủ.
Sinh vào tháng Giêng nhưng trước Lập Xuân thì tính năm nào?
Trong bát tự, người sinh trước tiết Lập Xuân được tính theo can chi của năm trước, kể cả khi đã qua Tết Nguyên đán.