Xem ngày tốt theo việc
Chọn việc bạn cần làm, nhập năm sinh để lọc ngày hợp tuổi.
Cách tính
- 1
Lọc ngày hoàng đạo
Mỗi ngày do một trong 12 vị thần trực. Sáu ngày Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Kim Đường, Ngọc Đường, Tư Mệnh là hoàng đạo (tốt); sáu ngày còn lại là hắc đạo.
- 2
Xét thập nhị trực theo việc
Trực được tính theo tháng tiết khí. Mỗi việc có trực hợp riêng, ví dụ cưới hỏi hợp trực Định, Thành, Khai; động thổ kỵ trực Phá, Nguy.
- 3
Tránh ngày kỵ
Loại các ngày Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23) và Dương Công Kỵ nhật cho việc lớn.
- 4
Đối chiếu tuổi
Nếu nhập năm sinh, ngày có địa chi xung (lục xung) hoặc thiên can khắc với tuổi sẽ bị loại; ngày tam hợp, lục hợp được cộng điểm.
Câu hỏi thường gặp
Ngày hoàng đạo là gì?
Ngày hoàng đạo là ngày do một trong sáu vị thần tốt cai quản: Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Kim Đường, Ngọc Đường và Tư Mệnh. Đây là những ngày được coi là thuận lợi để khởi sự việc quan trọng.
Ngày hoàng đạo có chắc chắn là ngày tốt không?
Không hẳn. Một ngày hoàng đạo vẫn có thể gặp trực xấu, sao xấu hoặc xung tuổi người làm việc. Vì vậy công cụ chấm điểm tổng hợp nhiều yếu tố thay vì chỉ dựa vào hoàng đạo.
Ngày Tam Nương là ngày nào?
Ngày Tam Nương là các ngày mùng 3, 7, 13, 18, 22 và 27 âm lịch hằng tháng. Dân gian kiêng cưới hỏi, khai trương, xuất hành lớn vào những ngày này.
Vì sao trực và ngày hoàng đạo ở các trang lịch đôi khi khác nhau?
Có hai cách đếm tháng. Sách lịch cổ tính trực và 12 vị thần hoàng đạo, hắc đạo theo tháng tiết khí: tháng Giêng bắt đầu từ tiết Lập Xuân, tháng Hai từ Kinh Trập. Một số lịch lại tính theo tháng âm, bắt đầu từ mùng 1. Hai cách cho kết quả khác nhau ở những ngày nằm giữa mùng 1 và ngày giao tiết, khoảng 15–30% số ngày mỗi năm. timngaytot.com dùng tháng tiết khí.
Có cần xem ngày theo tuổi không?
Nên xem. Ngày tốt chung vẫn có thể xung với tuổi của người chủ sự, ví dụ ngày Ngọ xung tuổi Tý. Nhập năm sinh để công cụ loại các ngày xung khắc.