Tử vi trọn đời tuổi Ất Mùi nam mạng
Sinh năm 1955 (cùng tuổi: 2015) · mệnh Sa Trung Kim · cung Ly · xem nữ mạng
Tổng quan
Tuổi Ất Mùi nam mạng sinh năm 1955, cầm tinh con dê, mệnh Sa Trung Kim (vàng trong cát, hành Kim), cung phi Ly thuộc Đông tứ mệnh. Mệnh Kim: cứng cỏi, quyết đoán, trọng nghĩa, hợp nghề tài chính, kỹ thuật, quản lý; cần mềm mỏng hơn trong giao tiếp.
Tính cách
Người tuổi Mùi hiền lành, nhân hậu, giàu cảm xúc, có khiếu nghệ thuật; dễ mềm lòng, hay lo lắng, cần người nâng đỡ. Thiên can Ất (Âm Mộc) như hoa cỏ, dây leo: mềm mỏng, khéo thích nghi, biết dựa thế mà lên; cần tự tin hơn và bớt phụ thuộc người khác. Nạp âm Sa Trung Kim, tức vàng trong cát: giá trị lẫn trong bình thường, cần được sàng lọc, rèn luyện mới lộ ra.
Sự nghiệp, công danh
Người mệnh Kim làm việc có nguyên tắc, rõ ràng, giỏi quản lý và ra quyết định. Ngành hợp: tài chính, ngân hàng, kế toán, cơ khí, kỹ thuật, luật, quân đội, kim hoàn. Nên phát huy sự quyết đoán nhưng học cách lắng nghe để giữ người cùng làm. Cung phi Ly (Đông tứ mệnh) hợp làm việc, kê bàn quay về các hướng tốt: Bắc, Đông, Đông Nam, Nam.
Tiền bạc, tài lộc
Tiền bạc đến từ năng lực chuyên môn và sự kỷ luật. Biết tích lũy, hợp đầu tư dài hạn vào tài sản có giá trị bền; nên tránh cho vay nể nang.
Tình duyên, hôn nhân
Nam mệnh Kim chung thủy nhưng ít bày tỏ; hợp người vợ dịu dàng, biết lắng nghe. Xét theo ngũ hành nạp âm, can chi và cung phi, kết hôn hợp nhất với các năm sinh 1953 (Quý Tỵ, 7/10), 1952 (Nhâm Thìn, 7/10), 1944 (Giáp Thân, 7/10), 1959 (Kỷ Hợi, 6/10) (điểm hợp trên thang 10). Nên cân nhắc kỹ với các năm 1951 (Tân Mão), 1949 (Kỷ Sửu), 1948 (Mậu Tý). Tuổi Sửu xung với tuổi Mùi nên dễ bất đồng nếu không cùng nhường nhịn.
Gia đạo
Trong gia đình là người giữ nề nếp, nói ít làm nhiều. Nên mềm mỏng trong lời nói để người thân dễ chia sẻ.
Sức khỏe
Theo ngũ hành, hành Kim ứng với phổi, đường hô hấp và da. Nên giữ ấm cổ họng khi trời lạnh, hạn chế khói bụi, tập thở và vận động ngoài trời. Đây là cách nhìn của ngũ hành dân gian; khi có vấn đề sức khỏe, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.
Tuổi hợp làm ăn
Hợp tác làm ăn tốt với tuổi Hợi, Mão và Ngọ (tam hợp, lục hợp với tuổi Mùi). Tránh hùn hạp lớn với tuổi Sửu. Các năm sinh gần tuổi bạn: 1947 (Đinh Hợi), 1951 (Tân Mão), 1954 (Giáp Ngọ), 1959 (Kỷ Hợi), 1963 (Quý Mão), 1966 (Bính Ngọ).
Những năm cần thận trọng
Ba năm Tam Tai của tuổi Mùi là các năm Tỵ, Ngọ, Mùi; những đợt tới: 1977–1979, 1989–1991, 2001–2003, 2013–2015, 2025–2027. Trong Tam Tai nên tránh làm nhà, cưới hỏi, đầu tư lớn.
Màu sắc, con số, hướng hợp
Màu hợp: Trắng, Xám, Ghi, Bạc, Vàng, Nâu đất, Vàng bò; màu kỵ: Đỏ, Hồng, Cam, Tím. Con số hợp: 6, 7, 2, 5, 8. Hướng tốt: Bắc (Diên Niên), Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Thiên Y), Nam (Phục Vị); hướng xấu: Đông Bắc (Họa Hại), Tây Nam (Lục Sát), Tây (Ngũ Quỷ), Tây Bắc (Tuyệt Mệnh).
Tiền vận, trung vận, hậu vận
Tiền vận (đến khoảng 29 tuổi) có thăng có trầm; trung vận (30–49 tuổi) khá thuận lợi; hậu vận (từ 50 tuổi) khá thuận lợi. Đây là xu hướng chung theo sao chiếu mệnh từng năm, nỗ lực và lựa chọn của mỗi người mới là điều quyết định.
Tử vi tuổi Ất Mùi 1955 nam mạng năm 2027 Đinh Mùi
Năm 2027 (Đinh Mùi), tuổi Ất Mùi nam mạng bước sang 73 tuổi mụ, tuổi an hưởng. Năm này gặp sao La Hầu (xấu) và hạn Tam Kheo; nhiều thử thách, nên giữ gìn. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già.
| Tiêu chí | Năm sinh 1955 | Năm 2027 | Tương quan |
|---|---|---|---|
| Thiên can | Ất | Đinh | Ất (Mộc) sinh Đinh (Hỏa): tuổi phải bỏ công sức cho năm, dễ hao tổn. |
| Địa chi | Mùi (dê) | Mùi (dê) | Năm Mùi là năm tuổi của người tuổi Mùi (trực Thái Tuế): nhiều biến động, nên thận trọng việc lớn. |
| Nạp âm | Sa Trung Kim (Kim) | Thiên Hà Thủy (Thủy) | Nạp âm của tuổi (Kim) sinh Nạp âm của năm (Thủy): dễ hao sức, nên làm vừa sức. |
| Tuổi | sinh năm 1955 | năm 2027 | 73 tuổi mụ (72 tuổi theo dương lịch), tuổi an hưởng. |
Sao chiếu mệnh: La Hầu (xấu)
Sao La Hầu (khẩu thiệt tinh): dễ vướng thị phi, kiện tụng, tai nạn, buồn phiền; nam giới kỵ nhất.
Hạn: Tam Kheo
Hạn Tam Kheo: đề phòng đau tay chân, tai nạn nhỏ.
- Phạm Tam Tai. Năm Mùi nằm trong ba năm Tam Tai (Tỵ, Ngọ, Mùi) của tuổi Mùi: nên tránh việc lớn như làm nhà, cưới hỏi.
- Năm tuổi. Năm tuổi (trực Thái Tuế): nhiều biến động, nên thận trọng việc lớn.
- Kim Lâu Thân. Phạm Kim Lâu Thân (tuổi chia 9 dư 1): tai họa cho chính bản thân.
- Tứ Tấn Tài. Tứ Tấn Tài: làm nhà phúc lộc tới.
Công việc, vai trò trong gia đình năm 2027
Công việc, học tập dễ gặp trở ngại, thay đổi ngoài ý muốn. Nên làm chắc phần việc của mình, tránh quyết định nhảy việc hay đổi hướng vội vàng. Nên chuyển giao dần công việc, giữ vai trò cố vấn; những việc tâm huyết có thể làm ở nhịp độ vừa sức. Sao La Hầu là hung tinh, nên làm việc chắc chắn, tránh mạo hiểm. Ngành hợp: tài chính, ngân hàng, kế toán, cơ khí, kỹ thuật, luật, quân đội, kim hoàn.
Tài chính, tài sản năm 2027
Dễ phát sinh khoản chi bất ngờ, hao tài; không nên cho vay, đứng ra bảo lãnh hay đầu tư mạo hiểm trong năm này. Giữ tài sản an toàn, minh bạch chuyện thừa kế với con cháu; cảnh giác với các lời mời đầu tư, bán hàng qua điện thoại. Tiền bạc đến từ năng lực chuyên môn và sự kỷ luật. Biết tích lũy, hợp đầu tư dài hạn vào tài sản có giá trị bền; nên tránh cho vay nể nang.
Con cháu, gia đạo năm 2027
Dễ có hiểu lầm, khẩu thiệt trong gia đình và các mối quan hệ; nên nhường nhịn, nói rõ ràng, tránh nghe lời đồn. Niềm vui từ con cháu, bạn bè cùng lứa và các hoạt động cộng đồng giúp tinh thần luôn vui khỏe.
Sức khỏe năm 2027
Cần giữ gìn sức khỏe hơn mọi năm, cẩn thận khi đi lại, lái xe và làm việc nặng; đi khám sớm khi cơ thể có dấu hiệu lạ. Ăn nhẹ, ngủ đủ, đi bộ hoặc tập dưỡng sinh mỗi ngày; khám sức khỏe định kỳ và dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Hạn Tam Kheo: đề phòng đau tay chân, tai nạn nhỏ. Theo ngũ hành, hành Kim ứng với phổi, đường hô hấp và da.
Nên làm
- Lên kế hoạch cho cả năm, chia mục tiêu theo từng quý và theo dõi đều.
- Ưu tiên hợp tác với người tuổi Hợi, Mão và Ngọ (hợp tuổi Mùi).
- Giữ nếp sinh hoạt điều độ, khám sức khỏe định kỳ.
- Thận trọng hơn vào tháng Giêng, tháng Bảy âm lịch, thời điểm sao La Hầu được cho là mạnh nhất.
Nên tránh
- Không nên tự đứng tên làm nhà trong năm (phạm Kim Lâu Thân, Phạm Tam Tai và Năm tuổi); nếu cần có thể mượn tuổi người hợp.
- Tránh đầu tư theo phong trào, cho vay hay đứng ra bảo lãnh khi chưa nắm rõ.
- Tránh chi tiêu tốn kém cho lễ giải hạn; giữ lòng thành và sống cẩn trọng là đủ.
- Năm xung hoặc trùng Thái Tuế: hạn chế khởi sự việc lớn, ký kết quan trọng nên chọn ngày kỹ.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Ất Mùi 1955 năm 2027 bao nhiêu tuổi?
Năm 2027, người sinh năm 1955 tròn 72 tuổi theo dương lịch và 73 tuổi mụ (tuổi âm).
Tuổi Ất Mùi nam mạng năm 2027 gặp sao gì, hạn gì?
Gặp sao La Hầu (xấu) và hạn Tam Kheo. Sao La Hầu (khẩu thiệt tinh): dễ vướng thị phi, kiện tụng, tai nạn, buồn phiền; nam giới kỵ nhất. Hạn Tam Kheo: đề phòng đau tay chân, tai nạn nhỏ.
Năm 2027 tuổi Ất Mùi có phạm Tam Tai, Kim Lâu không?
Năm Mùi nằm trong ba năm Tam Tai (Tỵ, Ngọ, Mùi) của tuổi Mùi: nên tránh việc lớn như làm nhà, cưới hỏi. Phạm Kim Lâu Thân (tuổi chia 9 dư 1): tai họa cho chính bản thân.
Xem tử vi theo năm sinh có quyết định tương lai không?
Không. Tử vi theo năm sinh là cách nhìn chung cho người cùng tuổi theo quan niệm dân gian, mang tính tham khảo. Muốn xem riêng cho mình cần lập lá số theo ngày giờ sinh, và quyết định quan trọng vẫn nên dựa trên hoàn cảnh thực tế.
Vận trình từng thập niên
Từ 10 đến 19 tuổi (tuổi mụ)
Năm 1964–1973, tuổi học trò. Đây là giai đoạn học hành, rèn luyện nền tảng; cha mẹ đóng vai trò chính trong định hướng. Năm sao tốt chiếu: 12 (Thủy Diệu), 14 (Thái Dương), 17 (Thái Âm), 18 (Mộc Đức). Năm sao xấu cần giữ gìn: 10 (La Hầu), 13 (Thái Bạch), 16 (Kế Đô), 19 (La Hầu). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 10 (hạn Huỳnh Tuyền), 11–13 (Tam Tai), 14 (hạn Toán Tận), 18 (hạn Huỳnh Tuyền).
Từ 20 đến 29 tuổi (tuổi mụ)
Năm 1974–1983, tuổi lập nghiệp. Giai đoạn xây dựng sự nghiệp, tính chuyện hôn nhân và tích lũy tài sản đầu tiên. Năm sao tốt chiếu: 21 (Thủy Diệu), 23 (Thái Dương), 26 (Thái Âm), 27 (Mộc Đức). Năm sao xấu cần giữ gìn: 22 (Thái Bạch), 25 (Kế Đô), 28 (La Hầu). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 23 (hạn Toán Tận), 23–25 (Tam Tai), 27 (hạn Huỳnh Tuyền).
Từ 30 đến 39 tuổi (tuổi mụ)
Năm 1984–1993, tuổi lập nghiệp. Giai đoạn xây dựng sự nghiệp, tính chuyện hôn nhân và tích lũy tài sản đầu tiên. Năm sao tốt chiếu: 30 (Thủy Diệu), 32 (Thái Dương), 35 (Thái Âm), 36 (Mộc Đức), 39 (Thủy Diệu). Năm sao xấu cần giữ gìn: 31 (Thái Bạch), 34 (Kế Đô), 37 (La Hầu). Giai đoạn nhiều thuận lợi, nên mạnh dạn phát triển. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 32 (hạn Toán Tận), 35–37 (Tam Tai), 36 (hạn Huỳnh Tuyền).
Từ 40 đến 49 tuổi (tuổi mụ)
Năm 1994–2003, tuổi trung niên. Giai đoạn gánh vác gia đình và đạt độ chín trong nghề; sức khỏe bắt đầu cần được chăm sóc kỹ hơn. Năm sao tốt chiếu: 41 (Thái Dương), 44 (Thái Âm), 45 (Mộc Đức), 48 (Thủy Diệu). Năm sao xấu cần giữ gìn: 40 (Thái Bạch), 43 (Kế Đô), 46 (La Hầu), 49 (Thái Bạch). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 41 (hạn Toán Tận), 45 (hạn Huỳnh Tuyền), 47–49 (Tam Tai), 49 (hạn Toán Tận).
Từ 50 đến 59 tuổi (tuổi mụ)
Năm 2004–2013, tuổi trung niên. Giai đoạn gánh vác gia đình và đạt độ chín trong nghề; sức khỏe bắt đầu cần được chăm sóc kỹ hơn. Năm sao tốt chiếu: 50 (Thái Dương), 53 (Thái Âm), 54 (Mộc Đức), 57 (Thủy Diệu), 59 (Thái Dương). Năm sao xấu cần giữ gìn: 52 (Kế Đô), 55 (La Hầu), 58 (Thái Bạch). Giai đoạn nhiều thuận lợi, nên mạnh dạn phát triển. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 50 (hạn Toán Tận), 54 (hạn Huỳnh Tuyền), 58 (hạn Toán Tận), 59–61 (Tam Tai).
Từ 60 đến 69 tuổi (tuổi mụ)
Năm 2014–2023, tuổi an hưởng. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già. Năm sao tốt chiếu: 62 (Thái Âm), 63 (Mộc Đức), 66 (Thủy Diệu), 68 (Thái Dương). Năm sao xấu cần giữ gìn: 61 (Kế Đô), 64 (La Hầu), 67 (Thái Bạch). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 63 (hạn Huỳnh Tuyền), 67 (hạn Toán Tận).
Từ 70 đến 79 tuổi (tuổi mụ)
Năm 2024–2033, tuổi an hưởng. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già. Năm sao tốt chiếu: 71 (Thái Âm), 72 (Mộc Đức), 75 (Thủy Diệu), 77 (Thái Dương). Năm sao xấu cần giữ gìn: 70 (Kế Đô), 73 (La Hầu), 76 (Thái Bạch), 79 (Kế Đô). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 71–73 (Tam Tai), 72 (hạn Huỳnh Tuyền), 76 (hạn Toán Tận).
Từ 80 đến 89 tuổi (tuổi mụ)
Năm 2034–2043, tuổi an hưởng. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già. Năm sao tốt chiếu: 80 (Thái Âm), 81 (Mộc Đức), 84 (Thủy Diệu), 86 (Thái Dương), 89 (Thái Âm). Năm sao xấu cần giữ gìn: 82 (La Hầu), 85 (Thái Bạch), 88 (Kế Đô). Giai đoạn nhiều thuận lợi, nên mạnh dạn phát triển. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 81 (hạn Huỳnh Tuyền), 83–85 (Tam Tai), 85 (hạn Toán Tận), 89 (hạn Huỳnh Tuyền).
Xem thêm: sao hạn từng năm · lá số tử vi theo giờ sinh · lá số bát tự
Tử vi trọn đời theo năm sinh mang tính tham khảo chung cho người cùng tuổi; muốn xem riêng cho mình, hãy lập lá số theo ngày giờ sinh.