Tử vi trọn đời tuổi Canh Tý nữ mạng

Sinh năm 1960 (cùng tuổi: 1900, 2020) · mệnh Bích Thượng Thổ · cung Khôn · xem nam mạng

Tổng quan

Tuổi Canh Tý nữ mạng sinh năm 1960, cầm tinh con chuột, mệnh Bích Thượng Thổ (đất trên vách, hành Thổ), cung phi Khôn thuộc Tây tứ mệnh. Mệnh Thổ: điềm đạm, chân thành, đáng tin, giỏi vun vén, hợp bất động sản, xây dựng, nông nghiệp; cần linh hoạt hơn.

Tính cách

Người tuổi Tý nhanh nhẹn, tháo vát, giỏi xoay xở và tích lũy; thông minh, ưa giao thiệp nhưng đôi khi hay lo xa, tính toán. Thiên can Canh (Dương Kim) như sắt thép, gươm đao: quyết đoán, nghĩa khí, dám làm dám chịu; lời nói đôi khi sắc, dễ va chạm. Nạp âm Bích Thượng Thổ, tức ��ất trên vách: ngăn nắp, nề nếp, giỏi giữ gìn trật tự trong gia đình và công việc.

Sự nghiệp, công danh

Người mệnh Thổ điềm đạm, đáng tin, làm việc chắc chắn. Ngành hợp: bất động sản, xây dựng, nông nghiệp, quản trị, hành chính, gốm sứ, khai khoáng. Thành công đến chậm mà bền; cần linh hoạt hơn khi thị trường thay đổi. Cung phi Khôn (Tây tứ mệnh) hợp làm việc, kê bàn quay về các hướng tốt: Đông Bắc, Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

Tiền bạc, tài lộc

Giỏi giữ của, tích lũy đều; tài sản thường gắn với nhà đất. Hợp đầu tư an toàn; tránh để tiền nằm im quá lâu mà bỏ lỡ cơ hội.

Tình duyên, hôn nhân

Nữ mệnh Thổ đảm đang, vun vén; hợp người chồng biết trân trọng sự hy sinh. Xét theo ngũ hành nạp âm, can chi và cung phi, kết hôn hợp nhất với các năm sinh 1956 (Bính Thân, 8/10), 1949 (Kỷ Sửu, 8/10), 1957 (Đinh Dậu, 7/10), 1965 (Ất Tỵ, 7/10) (điểm hợp trên thang 10). Nên cân nhắc kỹ với các năm 1954 (Giáp Ngọ), 1951 (Tân Mão), 1972 (Nhâm Tý). Tuổi Ngọ xung với tuổi Tý nên dễ bất đồng nếu không cùng nhường nhịn.

Gia đạo

Chu đáo, lo xa, là chỗ dựa vững chắc cho cha mẹ, vợ con. Nên bớt ôm việc một mình, chia sẻ trách nhiệm với người thân.

Sức khỏe

Hành Thổ ứng với dạ dày, lá lách, tiêu hóa. Nên ăn uống đúng giờ, hạn chế đồ dầu mỡ, đồ lạnh và tránh ăn quá no. Đây là cách nhìn của ngũ hành dân gian; khi có vấn đề sức khỏe, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.

Tuổi hợp làm ăn

Hợp tác làm ăn tốt với tuổi Thìn, Thân và Sửu (tam hợp, lục hợp với tuổi Tý). Tránh hùn hạp lớn với tuổi Ngọ. Các năm sinh gần tuổi bạn: 1949 (Kỷ Sửu), 1952 (Nhâm Thìn), 1956 (Bính Thân), 1961 (Tân Sửu), 1964 (Giáp Thìn), 1968 (Mậu Thân).

Những năm cần thận trọng

Ba năm Tam Tai của tuổi Tý là các năm Dần, Mão, Thìn; những đợt tới: 1986–1988, 1998–2000, 2010–2012, 2022–2024, 2034–2036. Trong Tam Tai nên tránh làm nhà, cưới hỏi, đầu tư lớn. Tuổi mụ phạm Kim Lâu khi cưới (tính cho nữ): 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35.

Màu sắc, con số, hướng hợp

Màu hợp: Vàng, Nâu đất, Vàng bò, Đỏ, Hồng, Cam, Tím; màu kỵ: Xanh lá, Xanh lục. Con số hợp: 2, 5, 8, 9. Hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí), Tây Nam (Phục Vị), Tây (Thiên Y), Tây Bắc (Diên Niên); hướng xấu: Bắc (Tuyệt Mệnh), Đông (Họa Hại), Đông Nam (Ngũ Quỷ), Nam (Lục Sát).

Tiền vận, trung vận, hậu vận

Tiền vận (đến khoảng 29 tuổi) có thăng có trầm; trung vận (30–49 tuổi) khá thuận lợi; hậu vận (từ 50 tuổi) khá thuận lợi. Đây là xu hướng chung theo sao chiếu mệnh từng năm, nỗ lực và lựa chọn của mỗi người mới là điều quyết định.

Tử vi tuổi Canh Tý 1960 nữ mạng năm 2027 Đinh Mùi

Năm 2027 (Đinh Mùi), tuổi Canh Tý nữ mạng bước sang 68 tuổi mụ, tuổi an hưởng. Năm này gặp sao Thổ Tú (trung bình) và hạn Diêm Vương; nhiều thử thách, nên giữ gìn. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già.

Tiêu chíNăm sinh 1960Năm 2027Tương quan
Thiên canCanhĐinhĐinh (Hỏa) khắc Canh (Kim): năm gây áp lực cho tuổi.
Địa chiTý (chuột)Mùi (dê)Tý hại Mùi (lục hại): dễ bị hiểu lầm, tiểu nhân cản trở ngầm.
Nạp âmBích Thượng Thổ (Thổ)Thiên Hà Thủy (Thủy)Nạp âm của tuổi (Thổ) khắc Nạp âm của năm (Thủy): việc cần nhiều nỗ lực hơn.
Tuổisinh năm 1960năm 202768 tuổi mụ (67 tuổi theo dương lịch), tuổi an hưởng.

Sao chiếu mệnh: Thổ Tú (trung bình)

Sao Thổ Tú: dễ gặp tiểu nhân, chuyện nhà cửa, đi xa không thuận, chăn nuôi thua lỗ.

Hạn: Diêm Vương

Hạn Diêm Vương: dễ nhận tin buồn từ người thân ở xa.

  • Không phạm Tam Tai. Tuổi Tý gặp Tam Tai vào các năm Dần, Mão, Thìn; năm nay không phạm.
  • Không xung Thái Tuế. Tuổi không xung với năm.
  • Không phạm Kim Lâu. Tuổi 68 chia 9 dư 5: không phạm Kim Lâu.
  • Nhì Nghi. Nhì Nghi: làm nhà hưng vượng, giàu có.

Công việc, vai trò trong gia đình năm 2027

Công việc, học tập dễ gặp trở ngại, thay đổi ngoài ý muốn. Nên làm chắc phần việc của mình, tránh quyết định nhảy việc hay đổi hướng vội vàng. Nên chuyển giao dần công việc, giữ vai trò cố vấn; những việc tâm huyết có thể làm ở nhịp độ vừa sức. Sao Thổ Tú ở mức trung bình: không xấu hẳn nhưng cần cẩn trọng. Ngành hợp: bất động sản, xây dựng, nông nghiệp, quản trị, hành chính, gốm sứ, khai khoáng.

Tài chính, tài sản năm 2027

Dễ phát sinh khoản chi bất ngờ, hao tài; không nên cho vay, đứng ra bảo lãnh hay đầu tư mạo hiểm trong năm này. Giữ tài sản an toàn, minh bạch chuyện thừa kế với con cháu; cảnh giác với các lời mời đầu tư, bán hàng qua điện thoại. Giỏi giữ của, tích lũy đều; tài sản thường gắn với nhà đất. Hợp đầu tư an toàn; tránh để tiền nằm im quá lâu mà bỏ lỡ cơ hội.

Con cháu, gia đạo năm 2027

Dễ có hiểu lầm, khẩu thiệt trong gia đình và các mối quan hệ; nên nhường nhịn, nói rõ ràng, tránh nghe lời đồn. Niềm vui từ con cháu, bạn bè cùng lứa và các hoạt động cộng đồng giúp tinh thần luôn vui khỏe.

Sức khỏe năm 2027

Cần giữ gìn sức khỏe hơn mọi năm, cẩn thận khi đi lại, lái xe và làm việc nặng; đi khám sớm khi cơ thể có dấu hiệu lạ. Ăn nhẹ, ngủ đủ, đi bộ hoặc tập dưỡng sinh mỗi ngày; khám sức khỏe định kỳ và dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Hạn Diêm Vương: dễ nhận tin buồn từ người thân ở xa. Hành Thổ ứng với dạ dày, lá lách, tiêu hóa.

Nên làm

  • Lên kế hoạch cho cả năm, chia mục tiêu theo từng quý và theo dõi đều.
  • Ưu tiên hợp tác với người tuổi Thìn, Thân và Sửu (hợp tuổi Tý).
  • Giữ nếp sinh hoạt điều độ, khám sức khỏe định kỳ.
  • Thận trọng hơn vào tháng Tư, tháng Tám âm lịch, thời điểm sao Thổ Tú được cho là mạnh nhất.
  • Năm không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai: có thể tính việc làm nhà, sửa nhà nếu điều kiện cho phép.

Nên tránh

  • Tránh đầu tư theo phong trào, cho vay hay đứng ra bảo lãnh khi chưa nắm rõ.
  • Tránh chi tiêu tốn kém cho lễ giải hạn; giữ lòng thành và sống cẩn trọng là đủ.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Canh Tý 1960 năm 2027 bao nhiêu tuổi?

Năm 2027, người sinh năm 1960 tròn 67 tuổi theo dương lịch và 68 tuổi mụ (tuổi âm).

Tuổi Canh Tý nữ mạng năm 2027 gặp sao gì, hạn gì?

Gặp sao Thổ Tú (trung bình) và hạn Diêm Vương. Sao Thổ Tú: dễ gặp tiểu nhân, chuyện nhà cửa, đi xa không thuận, chăn nuôi thua lỗ. Hạn Diêm Vương: dễ nhận tin buồn từ người thân ở xa.

Năm 2027 tuổi Canh Tý có phạm Tam Tai, Kim Lâu không?

Tuổi Tý gặp Tam Tai vào các năm Dần, Mão, Thìn; năm nay không phạm. Tuổi 68 chia 9 dư 5: không phạm Kim Lâu.

Xem tử vi theo năm sinh có quyết định tương lai không?

Không. Tử vi theo năm sinh là cách nhìn chung cho người cùng tuổi theo quan niệm dân gian, mang tính tham khảo. Muốn xem riêng cho mình cần lập lá số theo ngày giờ sinh, và quyết định quan trọng vẫn nên dựa trên hoàn cảnh thực tế.

Vận trình từng thập niên

Từ 10 đến 19 tuổi (tuổi mụ)

Năm 1969–1978, tuổi học trò. Đây là giai đoạn học hành, rèn luyện nền tảng; cha mẹ đóng vai trò chính trong định hướng. Năm sao tốt chiếu: 12 (Mộc Đức), 13 (Thái Âm), 16 (Thái Dương), 18 (Thủy Diệu). Năm sao xấu cần giữ gìn: 10 (Kế Đô), 15 (La Hầu), 17 (Thái Bạch), 19 (Kế Đô). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 10 (hạn Toán Tận), 14 (hạn Huỳnh Tuyền), 15–17 (Tam Tai), 18 (hạn Toán Tận).

Từ 20 đến 29 tuổi (tuổi mụ)

Năm 1979–1988, tuổi lập nghiệp. Giai đoạn xây dựng sự nghiệp, tính chuyện hôn nhân và tích lũy tài sản đầu tiên. Năm sao tốt chiếu: 21 (Mộc Đức), 22 (Thái Âm), 25 (Thái Dương), 27 (Thủy Diệu). Năm sao xấu cần giữ gìn: 24 (La Hầu), 26 (Thái Bạch), 28 (Kế Đô). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 23 (hạn Huỳnh Tuyền), 27 (hạn Toán Tận), 27–29 (Tam Tai).

Từ 30 đến 39 tuổi (tuổi mụ)

Năm 1989–1998, tuổi lập nghiệp. Giai đoạn xây dựng sự nghiệp, tính chuyện hôn nhân và tích lũy tài sản đầu tiên. Năm sao tốt chiếu: 30 (Mộc Đức), 31 (Thái Âm), 34 (Thái Dương), 36 (Thủy Diệu), 39 (Mộc Đức). Năm sao xấu cần giữ gìn: 33 (La Hầu), 35 (Thái Bạch), 37 (Kế Đô). Giai đoạn nhiều thuận lợi, nên mạnh dạn phát triển. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 32 (hạn Huỳnh Tuyền), 36 (hạn Toán Tận), 39–41 (Tam Tai).

Từ 40 đến 49 tuổi (tuổi mụ)

Năm 1999–2008, tuổi trung niên. Giai đoạn gánh vác gia đình và đạt độ chín trong nghề; sức khỏe bắt đầu cần được chăm sóc kỹ hơn. Năm sao tốt chiếu: 40 (Thái Âm), 43 (Thái Dương), 45 (Thủy Diệu), 48 (Mộc Đức), 49 (Thái Âm). Năm sao xấu cần giữ gìn: 42 (La Hầu), 44 (Thái Bạch), 46 (Kế Đô). Giai đoạn nhiều thuận lợi, nên mạnh dạn phát triển. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 41 (hạn Huỳnh Tuyền), 45 (hạn Toán Tận), 49 (hạn Huỳnh Tuyền).

Từ 50 đến 59 tuổi (tuổi mụ)

Năm 2009–2018, tuổi trung niên. Giai đoạn gánh vác gia đình và đạt độ chín trong nghề; sức khỏe bắt đầu cần được chăm sóc kỹ hơn. Năm sao tốt chiếu: 52 (Thái Dương), 54 (Thủy Diệu), 57 (Mộc Đức), 58 (Thái Âm). Năm sao xấu cần giữ gìn: 51 (La Hầu), 53 (Thái Bạch), 55 (Kế Đô). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 50 (hạn Huỳnh Tuyền), 51–53 (Tam Tai), 54 (hạn Toán Tận), 58 (hạn Huỳnh Tuyền).

Từ 60 đến 69 tuổi (tuổi mụ)

Năm 2019–2028, tuổi an hưởng. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già. Năm sao tốt chiếu: 61 (Thái Dương), 63 (Thủy Diệu), 66 (Mộc Đức), 67 (Thái Âm). Năm sao xấu cần giữ gìn: 60 (La Hầu), 62 (Thái Bạch), 64 (Kế Đô), 69 (La Hầu). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 63 (hạn Toán Tận), 63–65 (Tam Tai), 67 (hạn Huỳnh Tuyền).

Từ 70 đến 79 tuổi (tuổi mụ)

Năm 2029–2038, tuổi an hưởng. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già. Năm sao tốt chiếu: 70 (Thái Dương), 72 (Thủy Diệu), 75 (Mộc Đức), 76 (Thái Âm), 79 (Thái Dương). Năm sao xấu cần giữ gìn: 71 (Thái Bạch), 73 (Kế Đô), 78 (La Hầu). Giai đoạn nhiều thuận lợi, nên mạnh dạn phát triển. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 72 (hạn Toán Tận), 75–77 (Tam Tai), 76 (hạn Huỳnh Tuyền).

Từ 80 đến 89 tuổi (tuổi mụ)

Năm 2039–2048, tuổi an hưởng. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già. Năm sao tốt chiếu: 81 (Thủy Diệu), 84 (Mộc Đức), 85 (Thái Âm), 88 (Thái Dương). Năm sao xấu cần giữ gìn: 80 (Thái Bạch), 82 (Kế Đô), 87 (La Hầu), 89 (Thái Bạch). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 81 (hạn Toán Tận), 85 (hạn Huỳnh Tuyền), 87–89 (Tam Tai), 89 (hạn Toán Tận).

Xem thêm: sao hạn từng năm · lá số tử vi theo giờ sinh · lá số bát tự

Tử vi trọn đời theo năm sinh mang tính tham khảo chung cho người cùng tuổi; muốn xem riêng cho mình, hãy lập lá số theo ngày giờ sinh.

Tử vi trọn đời tuổi Canh Tý 1960 nữ mạng và năm 2027 · Tìm Ngày Tốt