Tử vi trọn đời tuổi Mậu Tuất nam mạng

Sinh năm 1958 (cùng tuổi: 2018) · mệnh Bình Địa Mộc · cung Càn · xem nữ mạng

Tổng quan

Tuổi Mậu Tuất nam mạng sinh năm 1958, cầm tinh con chó, mệnh Bình Địa Mộc (gỗ đồng bằng, hành Mộc), cung phi Càn thuộc Tây tứ mệnh. Mệnh Mộc: nhân hậu, có chí tiến thủ, sáng tạo, hợp giáo dục, văn hóa, thiết kế; cần bớt cứng nhắc và biết dừng đúng lúc.

Tính cách

Người tuổi Tuất trung thành, chính trực, trọng nghĩa, có trách nhiệm; hay lo nghĩ, cứng nhắc khi bị phản bội lòng tin. Thiên can Mậu (Dương Thổ) như núi lớn, đê điều: vững vàng, đáng tin, chịu được áp lực, giữ chữ tín; đôi khi chậm thay đổi, bảo thủ. Nạp âm Bình Địa Mộc, tức gỗ đồng bằng: giản dị, gần gũi, phát triển đều đặn, hợp nghề giáo dục, chăm sóc.

Sự nghiệp, công danh

Người mệnh Mộc có chí tiến thủ, sáng tạo, thích học hỏi và phát triển. Ngành hợp: giáo dục, văn hóa, xuất bản, thiết kế, thời trang, nông lâm nghiệp, y dược, đồ gỗ. Thành công đến từ sự kiên trì và một môi trường cho phép phát triển lâu dài. Cung phi Càn (Tây tứ mệnh) hợp làm việc, kê bàn quay về các hướng tốt: Đông Bắc, Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

Tiền bạc, tài lộc

Tài lộc tăng dần theo kinh nghiệm và các mối quan hệ. Hợp làm ăn có kế hoạch, đầu tư vào học hỏi; cần tránh mở rộng quá nhanh khi gốc chưa vững.

Tình duyên, hôn nhân

Nam mệnh Mộc chân thành, trách nhiệm; hợp người vợ tinh tế, biết động viên. Xét theo ngũ hành nạp âm, can chi và cung phi, kết hôn hợp nhất với các năm sinh 1963 (Quý Mão, 8/10), 1956 (Bính Thân, 7/10), 1953 (Quý Tỵ, 7/10), 1966 (Bính Ngọ, 7/10) (điểm hợp trên thang 10). Nên cân nhắc kỹ với các năm 1970 (Canh Tuất), 1968 (Mậu Thân), 1961 (Tân Sửu). Tuổi Thìn xung với tuổi Tuất nên dễ bất đồng nếu không cùng nhường nhịn.

Gia đạo

Coi trọng gia đình, quan tâm việc học của con cái, thích không gian sống có cây xanh. Gia đạo êm ấm khi biết nhường nhịn.

Sức khỏe

Hành Mộc ứng với gan, mật, gân cơ và mắt. Nên hạn chế rượu bia, ngủ đủ giấc, giữ tinh thần thư thái, nghỉ mắt khi làm việc lâu. Đây là cách nhìn của ngũ hành dân gian; khi có vấn đề sức khỏe, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.

Tuổi hợp làm ăn

Hợp tác làm ăn tốt với tuổi Dần, Ngọ và Mão (tam hợp, lục hợp với tuổi Tuất). Tránh hùn hạp lớn với tuổi Thìn. Các năm sinh gần tuổi bạn: 1950 (Canh Dần), 1951 (Tân Mão), 1954 (Giáp Ngọ), 1962 (Nhâm Dần), 1963 (Quý Mão), 1966 (Bính Ngọ).

Những năm cần thận trọng

Ba năm Tam Tai của tuổi Tuất là các năm Thân, Dậu, Tuất; những đợt tới: 1980–1982, 1992–1994, 2004–2006, 2016–2018, 2028–2030. Trong Tam Tai nên tránh làm nhà, cưới hỏi, đầu tư lớn.

Màu sắc, con số, hướng hợp

Màu hợp: Xanh lá, Xanh lục, Đen, Xanh dương, Xanh nước biển; màu kỵ: Trắng, Xám, Ghi, Bạc. Con số hợp: 3, 4, 1. Hướng tốt: Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Diên Niên), Tây (Sinh Khí), Tây Bắc (Phục Vị); hướng xấu: Bắc (Lục Sát), Đông (Ngũ Quỷ), Đông Nam (Họa Hại), Nam (Tuyệt Mệnh).

Tiền vận, trung vận, hậu vận

Tiền vận (đến khoảng 29 tuổi) có thăng có trầm; trung vận (30–49 tuổi) khá thuận lợi; hậu vận (từ 50 tuổi) khá thuận lợi. Đây là xu hướng chung theo sao chiếu mệnh từng năm, nỗ lực và lựa chọn của mỗi người mới là điều quyết định.

Tử vi tuổi Mậu Tuất 1958 nam mạng năm 2027 Đinh Mùi

Năm 2027 (Đinh Mùi), tuổi Mậu Tuất nam mạng bước sang 70 tuổi mụ, tuổi an hưởng. Năm này gặp sao Kế Đô (xấu) và hạn Địa Võng; tốt xấu đan xen. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già.

Tiêu chíNăm sinh 1958Năm 2027Tương quan
Thiên canMậuĐinhĐinh (Hỏa) sinh Mậu (Thổ): năm nâng đỡ tuổi.
Địa chiTuất (chó)Mùi (dê)Tuất hình Mùi (trì thế): dễ va chạm, thị phi, cần mềm mỏng.
Nạp âmBình Địa Mộc (Mộc)Thiên Hà Thủy (Thủy)Nạp âm của năm (Thủy) sinh Nạp âm của tuổi (Mộc): được nâng đỡ.
Tuổisinh năm 1958năm 202770 tuổi mụ (69 tuổi theo dương lịch), tuổi an hưởng.

Sao chiếu mệnh: Kế Đô (xấu)

Sao Kế Đô (hung tinh): nữ giới kỵ nhất, dễ có chuyện buồn, thị phi, hao tài; nên giữ gìn.

Hạn: Địa Võng

Hạn Địa Võng: dễ dính tai tiếng, chuyện pháp lý.

  • Không phạm Tam Tai. Tuổi Tuất gặp Tam Tai vào các năm Thân, Dậu, Tuất; năm nay không phạm.
  • Không xung Thái Tuế. Tuổi không xung với năm.
  • Không phạm Kim Lâu. Tuổi 70 chia 9 dư 7: không phạm Kim Lâu.
  • Nhất Cát. Nhất Cát: làm nhà an cư, mọi việc hanh thông.

Công việc, vai trò trong gia đình năm 2027

Công việc, học tập có tiến triển nhưng cần nỗ lực đều; kết quả đến từ sự chuẩn bị kỹ hơn là may mắn. Nên đặt mục tiêu rõ theo từng quý. Nên chuyển giao dần công việc, giữ vai trò cố vấn; những việc tâm huyết có thể làm ở nhịp độ vừa sức. Sao Kế Đô là hung tinh, nên làm việc chắc chắn, tránh mạo hiểm. Ngành hợp: giáo dục, văn hóa, xuất bản, thiết kế, thời trang, nông lâm nghiệp, y dược, đồ gỗ.

Tài chính, tài sản năm 2027

Thu chi ở mức cân bằng; nên ghi chép chi tiêu, để dành khoản dự phòng và tránh vay mượn không cần thiết. Giữ tài sản an toàn, minh bạch chuyện thừa kế với con cháu; cảnh giác với các lời mời đầu tư, bán hàng qua điện thoại. Tài lộc tăng dần theo kinh nghiệm và các mối quan hệ. Hợp làm ăn có kế hoạch, đầu tư vào học hỏi; cần tránh mở rộng quá nhanh khi gốc chưa vững.

Con cháu, gia đạo năm 2027

Tình cảm, gia đạo ổn định nhưng cần vun vén; những bất đồng nhỏ nên giải quyết sớm bằng sự lắng nghe. Niềm vui từ con cháu, bạn bè cùng lứa và các hoạt động cộng đồng giúp tinh thần luôn vui khỏe.

Sức khỏe năm 2027

Sức khỏe ở mức trung bình; chú ý giấc ngủ, ăn uống và vận động đều đặn, khám định kỳ khi có dấu hiệu bất thường. Ăn nhẹ, ngủ đủ, đi bộ hoặc tập dưỡng sinh mỗi ngày; khám sức khỏe định kỳ và dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Hạn Địa Võng: dễ dính tai tiếng, chuyện pháp lý. Hành Mộc ứng với gan, mật, gân cơ và mắt.

Nên làm

  • Lên kế hoạch cho cả năm, chia mục tiêu theo từng quý và theo dõi đều.
  • Ưu tiên hợp tác với người tuổi Dần, Ngọ và Mão (hợp tuổi Tuất).
  • Giữ nếp sinh hoạt điều độ, khám sức khỏe định kỳ.
  • Thận trọng hơn vào tháng Ba, tháng Chín âm lịch, thời điểm sao Kế Đô được cho là mạnh nhất.
  • Năm không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai: có thể tính việc làm nhà, sửa nhà nếu điều kiện cho phép.

Nên tránh

  • Tránh đầu tư theo phong trào, cho vay hay đứng ra bảo lãnh khi chưa nắm rõ.
  • Tránh chi tiêu tốn kém cho lễ giải hạn; giữ lòng thành và sống cẩn trọng là đủ.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Mậu Tuất 1958 năm 2027 bao nhiêu tuổi?

Năm 2027, người sinh năm 1958 tròn 69 tuổi theo dương lịch và 70 tuổi mụ (tuổi âm).

Tuổi Mậu Tuất nam mạng năm 2027 gặp sao gì, hạn gì?

Gặp sao Kế Đô (xấu) và hạn Địa Võng. Sao Kế Đô (hung tinh): nữ giới kỵ nhất, dễ có chuyện buồn, thị phi, hao tài; nên giữ gìn. Hạn Địa Võng: dễ dính tai tiếng, chuyện pháp lý.

Năm 2027 tuổi Mậu Tuất có phạm Tam Tai, Kim Lâu không?

Tuổi Tuất gặp Tam Tai vào các năm Thân, Dậu, Tuất; năm nay không phạm. Tuổi 70 chia 9 dư 7: không phạm Kim Lâu.

Xem tử vi theo năm sinh có quyết định tương lai không?

Không. Tử vi theo năm sinh là cách nhìn chung cho người cùng tuổi theo quan niệm dân gian, mang tính tham khảo. Muốn xem riêng cho mình cần lập lá số theo ngày giờ sinh, và quyết định quan trọng vẫn nên dựa trên hoàn cảnh thực tế.

Vận trình từng thập niên

Từ 10 đến 19 tuổi (tuổi mụ)

Năm 1967–1976, tuổi học trò. Đây là giai đoạn học hành, rèn luyện nền tảng; cha mẹ đóng vai trò chính trong định hướng. Năm sao tốt chiếu: 12 (Thủy Diệu), 14 (Thái Dương), 17 (Thái Âm), 18 (Mộc Đức). Năm sao xấu cần giữ gìn: 10 (La Hầu), 13 (Thái Bạch), 16 (Kế Đô), 19 (La Hầu). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 10 (hạn Huỳnh Tuyền), 11–13 (Tam Tai), 14 (hạn Toán Tận), 18 (hạn Huỳnh Tuyền).

Từ 20 đến 29 tuổi (tuổi mụ)

Năm 1977–1986, tuổi lập nghiệp. Giai đoạn xây dựng sự nghiệp, tính chuyện hôn nhân và tích lũy tài sản đầu tiên. Năm sao tốt chiếu: 21 (Thủy Diệu), 23 (Thái Dương), 26 (Thái Âm), 27 (Mộc Đức). Năm sao xấu cần giữ gìn: 22 (Thái Bạch), 25 (Kế Đô), 28 (La Hầu). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 23 (hạn Toán Tận), 23–25 (Tam Tai), 27 (hạn Huỳnh Tuyền).

Từ 30 đến 39 tuổi (tuổi mụ)

Năm 1987–1996, tuổi lập nghiệp. Giai đoạn xây dựng sự nghiệp, tính chuyện hôn nhân và tích lũy tài sản đầu tiên. Năm sao tốt chiếu: 30 (Thủy Diệu), 32 (Thái Dương), 35 (Thái Âm), 36 (Mộc Đức), 39 (Thủy Diệu). Năm sao xấu cần giữ gìn: 31 (Thái Bạch), 34 (Kế Đô), 37 (La Hầu). Giai đoạn nhiều thuận lợi, nên mạnh dạn phát triển. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 32 (hạn Toán Tận), 35–37 (Tam Tai), 36 (hạn Huỳnh Tuyền).

Từ 40 đến 49 tuổi (tuổi mụ)

Năm 1997–2006, tuổi trung niên. Giai đoạn gánh vác gia đình và đạt độ chín trong nghề; sức khỏe bắt đầu cần được chăm sóc kỹ hơn. Năm sao tốt chiếu: 41 (Thái Dương), 44 (Thái Âm), 45 (Mộc Đức), 48 (Thủy Diệu). Năm sao xấu cần giữ gìn: 40 (Thái Bạch), 43 (Kế Đô), 46 (La Hầu), 49 (Thái Bạch). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 41 (hạn Toán Tận), 45 (hạn Huỳnh Tuyền), 47–49 (Tam Tai), 49 (hạn Toán Tận).

Từ 50 đến 59 tuổi (tuổi mụ)

Năm 2007–2016, tuổi trung niên. Giai đoạn gánh vác gia đình và đạt độ chín trong nghề; sức khỏe bắt đầu cần được chăm sóc kỹ hơn. Năm sao tốt chiếu: 50 (Thái Dương), 53 (Thái Âm), 54 (Mộc Đức), 57 (Thủy Diệu), 59 (Thái Dương). Năm sao xấu cần giữ gìn: 52 (Kế Đô), 55 (La Hầu), 58 (Thái Bạch). Giai đoạn nhiều thuận lợi, nên mạnh dạn phát triển. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 50 (hạn Toán Tận), 54 (hạn Huỳnh Tuyền), 58 (hạn Toán Tận), 59–61 (Tam Tai).

Từ 60 đến 69 tuổi (tuổi mụ)

Năm 2017–2026, tuổi an hưởng. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già. Năm sao tốt chiếu: 62 (Thái Âm), 63 (Mộc Đức), 66 (Thủy Diệu), 68 (Thái Dương). Năm sao xấu cần giữ gìn: 61 (Kế Đô), 64 (La Hầu), 67 (Thái Bạch). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 63 (hạn Huỳnh Tuyền), 67 (hạn Toán Tận).

Từ 70 đến 79 tuổi (tuổi mụ)

Năm 2027–2036, tuổi an hưởng. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già. Năm sao tốt chiếu: 71 (Thái Âm), 72 (Mộc Đức), 75 (Thủy Diệu), 77 (Thái Dương). Năm sao xấu cần giữ gìn: 70 (Kế Đô), 73 (La Hầu), 76 (Thái Bạch), 79 (Kế Đô). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 71–73 (Tam Tai), 72 (hạn Huỳnh Tuyền), 76 (hạn Toán Tận).

Từ 80 đến 89 tuổi (tuổi mụ)

Năm 2037–2046, tuổi an hưởng. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già. Năm sao tốt chiếu: 80 (Thái Âm), 81 (Mộc Đức), 84 (Thủy Diệu), 86 (Thái Dương), 89 (Thái Âm). Năm sao xấu cần giữ gìn: 82 (La Hầu), 85 (Thái Bạch), 88 (Kế Đô). Giai đoạn nhiều thuận lợi, nên mạnh dạn phát triển. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 81 (hạn Huỳnh Tuyền), 83–85 (Tam Tai), 85 (hạn Toán Tận), 89 (hạn Huỳnh Tuyền).

Xem thêm: sao hạn từng năm · lá số tử vi theo giờ sinh · lá số bát tự

Tử vi trọn đời theo năm sinh mang tính tham khảo chung cho người cùng tuổi; muốn xem riêng cho mình, hãy lập lá số theo ngày giờ sinh.

Tử vi trọn đời tuổi Mậu Tuất 1958 nam mạng và năm 2027 · Tìm Ngày Tốt