Tử vi trọn đời tuổi Quý Sửu nam mạng
Sinh năm 1973 (cùng tuổi: 1913, 2033) · mệnh Tang Đố Mộc · cung Ly · xem nữ mạng
Tổng quan
Tuổi Quý Sửu nam mạng sinh năm 1973, cầm tinh con trâu, mệnh Tang Đố Mộc (gỗ cây dâu, hành Mộc), cung phi Ly thuộc Đông tứ mệnh. Mệnh Mộc: nhân hậu, có chí tiến thủ, sáng tạo, hợp giáo dục, văn hóa, thiết kế; cần bớt cứng nhắc và biết dừng đúng lúc.
Tính cách
Người tuổi Sửu chăm chỉ, bền bỉ, đáng tin, làm việc chắc chắn; ít nói, bảo thủ, chậm thay đổi nhưng bền gan đến cùng. Thiên can Quý (Âm Thủy) như mưa, sương: kín đáo, nhạy bén, giàu trực giác, thấm dần mà bền; hay lo xa, dễ thu mình. Nạp âm Tang Đố Mộc, tức gỗ cây dâu: cần mẫn, hữu ích, lặng lẽ làm việc mà đem lại thành quả bền.
Sự nghiệp, công danh
Người mệnh Mộc có chí tiến thủ, sáng tạo, thích học hỏi và phát triển. Ngành hợp: giáo dục, văn hóa, xuất bản, thiết kế, thời trang, nông lâm nghiệp, y dược, đồ gỗ. Thành công đến từ sự kiên trì và một môi trường cho phép phát triển lâu dài. Cung phi Ly (Đông tứ mệnh) hợp làm việc, kê bàn quay về các hướng tốt: Bắc, Đông, Đông Nam, Nam.
Tiền bạc, tài lộc
Tài lộc tăng dần theo kinh nghiệm và các mối quan hệ. Hợp làm ăn có kế hoạch, đầu tư vào học hỏi; cần tránh mở rộng quá nhanh khi gốc chưa vững.
Tình duyên, hôn nhân
Nam mệnh Mộc chân thành, trách nhiệm; hợp người vợ tinh tế, biết động viên. Xét theo ngũ hành nạp âm, can chi và cung phi, kết hôn hợp nhất với các năm sinh 1980 (Canh Thân, 7/10), 1972 (Nhâm Tý, 6/10), 1968 (Mậu Thân, 6/10), 1981 (Tân Dậu, 6/10) (điểm hợp trên thang 10). Nên cân nhắc kỹ với các năm 1976 (Bính Thìn), 1969 (Kỷ Dậu), 1966 (Bính Ngọ). Tuổi Mùi xung với tuổi Sửu nên dễ bất đồng nếu không cùng nhường nhịn.
Gia đạo
Coi trọng gia đình, quan tâm việc học của con cái, thích không gian sống có cây xanh. Gia đạo êm ấm khi biết nhường nhịn.
Sức khỏe
Hành Mộc ứng với gan, mật, gân cơ và mắt. Nên hạn chế rượu bia, ngủ đủ giấc, giữ tinh thần thư thái, nghỉ mắt khi làm việc lâu. Đây là cách nhìn của ngũ hành dân gian; khi có vấn đề sức khỏe, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.
Tuổi hợp làm ăn
Hợp tác làm ăn tốt với tuổi Tỵ, Dậu và Tý (tam hợp, lục hợp với tuổi Sửu). Tránh hùn hạp lớn với tuổi Mùi. Các năm sinh gần tuổi bạn: 1965 (Ất Tỵ), 1969 (Kỷ Dậu), 1972 (Nhâm Tý), 1977 (Đinh Tỵ), 1981 (Tân Dậu), 1984 (Giáp Tý).
Những năm cần thận trọng
Ba năm Tam Tai của tuổi Sửu là các năm Hợi, Tý, Sửu; những đợt tới: 1995–1997, 2007–2009, 2019–2021, 2031–2033, 2043–2045. Trong Tam Tai nên tránh làm nhà, cưới hỏi, đầu tư lớn.
Màu sắc, con số, hướng hợp
Màu hợp: Xanh lá, Xanh lục, Đen, Xanh dương, Xanh nước biển; màu kỵ: Trắng, Xám, Ghi, Bạc. Con số hợp: 3, 4, 1. Hướng tốt: Bắc (Diên Niên), Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Thiên Y), Nam (Phục Vị); hướng xấu: Đông Bắc (Họa Hại), Tây Nam (Lục Sát), Tây (Ngũ Quỷ), Tây Bắc (Tuyệt Mệnh).
Tiền vận, trung vận, hậu vận
Tiền vận (đến khoảng 29 tuổi) có thăng có trầm; trung vận (30–49 tuổi) khá thuận lợi; hậu vận (từ 50 tuổi) khá thuận lợi. Đây là xu hướng chung theo sao chiếu mệnh từng năm, nỗ lực và lựa chọn của mỗi người mới là điều quyết định.
Tử vi tuổi Quý Sửu 1973 nam mạng năm 2027 Đinh Mùi
Năm 2027 (Đinh Mùi), tuổi Quý Sửu nam mạng bước sang 55 tuổi mụ, tuổi trung niên. Năm này gặp sao La Hầu (xấu) và hạn Tam Kheo; nhiều thử thách, nên giữ gìn. Giai đoạn gánh vác gia đình và đạt độ chín trong nghề; sức khỏe bắt đầu cần được chăm sóc kỹ hơn.
| Tiêu chí | Năm sinh 1973 | Năm 2027 | Tương quan |
|---|---|---|---|
| Thiên can | Quý | Đinh | Quý (Thủy) khắc Đinh (Hỏa): tuổi chế ngự được năm nhưng phải gắng sức. |
| Địa chi | Sửu (trâu) | Mùi (dê) | Sửu xung Mùi (lục xung): dễ có thay đổi lớn, trở ngại, đi lại nhiều. |
| Nạp âm | Tang Đố Mộc (Mộc) | Thiên Hà Thủy (Thủy) | Nạp âm của năm (Thủy) sinh Nạp âm của tuổi (Mộc): được nâng đỡ. |
| Tuổi | sinh năm 1973 | năm 2027 | 55 tuổi mụ (54 tuổi theo dương lịch), tuổi trung niên. |
Sao chiếu mệnh: La Hầu (xấu)
Sao La Hầu (khẩu thiệt tinh): dễ vướng thị phi, kiện tụng, tai nạn, buồn phiền; nam giới kỵ nhất.
Hạn: Tam Kheo
Hạn Tam Kheo: đề phòng đau tay chân, tai nạn nhỏ.
- Không phạm Tam Tai. Tuổi Sửu gặp Tam Tai vào các năm Hợi, Tý, Sửu; năm nay không phạm.
- Xung Thái Tuế. Tuổi Sửu xung với năm Mùi: dễ có thay đổi, trở ngại.
- Kim Lâu Thân. Phạm Kim Lâu Thân (tuổi chia 9 dư 1): tai họa cho chính bản thân.
- Tứ Tấn Tài. Tứ Tấn Tài: làm nhà phúc lộc tới.
Sự nghiệp năm 2027
Công việc, học tập dễ gặp trở ngại, thay đổi ngoài ý muốn. Nên làm chắc phần việc của mình, tránh quyết định nhảy việc hay đổi hướng vội vàng. Đây là lúc phát huy kinh nghiệm, dìu dắt lớp sau; mọi thay đổi lớn trong công việc nên được tính toán kỹ, có phương án dự phòng. Sao La Hầu là hung tinh, nên làm việc chắc chắn, tránh mạo hiểm. Ngành hợp: giáo dục, văn hóa, xuất bản, thiết kế, thời trang, nông lâm nghiệp, y dược, đồ gỗ.
Tài chính gia đình năm 2027
Dễ phát sinh khoản chi bất ngờ, hao tài; không nên cho vay, đứng ra bảo lãnh hay đầu tư mạo hiểm trong năm này. Tài chính gia đình cần được quản lý chặt: ưu tiên học hành của con cái, bảo hiểm và quỹ hưu trí, tránh dồn hết vốn vào một chỗ. Tài lộc tăng dần theo kinh nghiệm và các mối quan hệ. Hợp làm ăn có kế hoạch, đầu tư vào học hỏi; cần tránh mở rộng quá nhanh khi gốc chưa vững.
Gia đạo, con cái năm 2027
Dễ có hiểu lầm, khẩu thiệt trong gia đình và các mối quan hệ; nên nhường nhịn, nói rõ ràng, tránh nghe lời đồn. Dành thời gian cho vợ chồng, con cái và cha mẹ; sự quan tâm đều đặn quý hơn những dịp lớn.
Sức khỏe năm 2027
Cần giữ gìn sức khỏe hơn mọi năm, cẩn thận khi đi lại, lái xe và làm việc nặng; đi khám sớm khi cơ thể có dấu hiệu lạ. Sức khỏe cần được ưu tiên: kiểm tra huyết áp, đường huyết, mỡ máu định kỳ; giảm rượu bia, thuốc lá. Hạn Tam Kheo: đề phòng đau tay chân, tai nạn nhỏ. Hành Mộc ứng với gan, mật, gân cơ và mắt.
Nên làm
- Lên kế hoạch cho cả năm, chia mục tiêu theo từng quý và theo dõi đều.
- Ưu tiên hợp tác với người tuổi Tỵ, Dậu và Tý (hợp tuổi Sửu).
- Giữ nếp sinh hoạt điều độ, khám sức khỏe định kỳ.
- Thận trọng hơn vào tháng Giêng, tháng Bảy âm lịch, thời điểm sao La Hầu được cho là mạnh nhất.
Nên tránh
- Không nên tự đứng tên làm nhà trong năm (phạm Kim Lâu Thân và Xung Thái Tuế); nếu cần có thể mượn tuổi người hợp.
- Tránh đầu tư theo phong trào, cho vay hay đứng ra bảo lãnh khi chưa nắm rõ.
- Tránh chi tiêu tốn kém cho lễ giải hạn; giữ lòng thành và sống cẩn trọng là đủ.
- Năm xung hoặc trùng Thái Tuế: hạn chế khởi sự việc lớn, ký kết quan trọng nên chọn ngày kỹ.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Quý Sửu 1973 năm 2027 bao nhiêu tuổi?
Năm 2027, người sinh năm 1973 tròn 54 tuổi theo dương lịch và 55 tuổi mụ (tuổi âm).
Tuổi Quý Sửu nam mạng năm 2027 gặp sao gì, hạn gì?
Gặp sao La Hầu (xấu) và hạn Tam Kheo. Sao La Hầu (khẩu thiệt tinh): dễ vướng thị phi, kiện tụng, tai nạn, buồn phiền; nam giới kỵ nhất. Hạn Tam Kheo: đề phòng đau tay chân, tai nạn nhỏ.
Năm 2027 tuổi Quý Sửu có phạm Tam Tai, Kim Lâu không?
Tuổi Sửu gặp Tam Tai vào các năm Hợi, Tý, Sửu; năm nay không phạm. Phạm Kim Lâu Thân (tuổi chia 9 dư 1): tai họa cho chính bản thân.
Xem tử vi theo năm sinh có quyết định tương lai không?
Không. Tử vi theo năm sinh là cách nhìn chung cho người cùng tuổi theo quan niệm dân gian, mang tính tham khảo. Muốn xem riêng cho mình cần lập lá số theo ngày giờ sinh, và quyết định quan trọng vẫn nên dựa trên hoàn cảnh thực tế.
Vận trình từng thập niên
Từ 10 đến 19 tuổi (tuổi mụ)
Năm 1982–1991, tuổi học trò. Đây là giai đoạn học hành, rèn luyện nền tảng; cha mẹ đóng vai trò chính trong định hướng. Năm sao tốt chiếu: 12 (Thủy Diệu), 14 (Thái Dương), 17 (Thái Âm), 18 (Mộc Đức). Năm sao xấu cần giữ gìn: 10 (La Hầu), 13 (Thái Bạch), 16 (Kế Đô), 19 (La Hầu). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 10 (hạn Huỳnh Tuyền), 11–13 (Tam Tai), 14 (hạn Toán Tận), 18 (hạn Huỳnh Tuyền).
Từ 20 đến 29 tuổi (tuổi mụ)
Năm 1992–2001, tuổi lập nghiệp. Giai đoạn xây dựng sự nghiệp, tính chuyện hôn nhân và tích lũy tài sản đầu tiên. Năm sao tốt chiếu: 21 (Thủy Diệu), 23 (Thái Dương), 26 (Thái Âm), 27 (Mộc Đức). Năm sao xấu cần giữ gìn: 22 (Thái Bạch), 25 (Kế Đô), 28 (La Hầu). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 23 (hạn Toán Tận), 23–25 (Tam Tai), 27 (hạn Huỳnh Tuyền).
Từ 30 đến 39 tuổi (tuổi mụ)
Năm 2002–2011, tuổi lập nghiệp. Giai đoạn xây dựng sự nghiệp, tính chuyện hôn nhân và tích lũy tài sản đầu tiên. Năm sao tốt chiếu: 30 (Thủy Diệu), 32 (Thái Dương), 35 (Thái Âm), 36 (Mộc Đức), 39 (Thủy Diệu). Năm sao xấu cần giữ gìn: 31 (Thái Bạch), 34 (Kế Đô), 37 (La Hầu). Giai đoạn nhiều thuận lợi, nên mạnh dạn phát triển. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 32 (hạn Toán Tận), 35–37 (Tam Tai), 36 (hạn Huỳnh Tuyền).
Từ 40 đến 49 tuổi (tuổi mụ)
Năm 2012–2021, tuổi trung niên. Giai đoạn gánh vác gia đình và đạt độ chín trong nghề; sức khỏe bắt đầu cần được chăm sóc kỹ hơn. Năm sao tốt chiếu: 41 (Thái Dương), 44 (Thái Âm), 45 (Mộc Đức), 48 (Thủy Diệu). Năm sao xấu cần giữ gìn: 40 (Thái Bạch), 43 (Kế Đô), 46 (La Hầu), 49 (Thái Bạch). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 41 (hạn Toán Tận), 45 (hạn Huỳnh Tuyền), 47–49 (Tam Tai), 49 (hạn Toán Tận).
Từ 50 đến 59 tuổi (tuổi mụ)
Năm 2022–2031, tuổi trung niên. Giai đoạn gánh vác gia đình và đạt độ chín trong nghề; sức khỏe bắt đầu cần được chăm sóc kỹ hơn. Năm sao tốt chiếu: 50 (Thái Dương), 53 (Thái Âm), 54 (Mộc Đức), 57 (Thủy Diệu), 59 (Thái Dương). Năm sao xấu cần giữ gìn: 52 (Kế Đô), 55 (La Hầu), 58 (Thái Bạch). Giai đoạn nhiều thuận lợi, nên mạnh dạn phát triển. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 50 (hạn Toán Tận), 54 (hạn Huỳnh Tuyền), 58 (hạn Toán Tận), 59–61 (Tam Tai).
Từ 60 đến 69 tuổi (tuổi mụ)
Năm 2032–2041, tuổi an hưởng. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già. Năm sao tốt chiếu: 62 (Thái Âm), 63 (Mộc Đức), 66 (Thủy Diệu), 68 (Thái Dương). Năm sao xấu cần giữ gìn: 61 (Kế Đô), 64 (La Hầu), 67 (Thái Bạch). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 63 (hạn Huỳnh Tuyền), 67 (hạn Toán Tận).
Từ 70 đến 79 tuổi (tuổi mụ)
Năm 2042–2051, tuổi an hưởng. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già. Năm sao tốt chiếu: 71 (Thái Âm), 72 (Mộc Đức), 75 (Thủy Diệu), 77 (Thái Dương). Năm sao xấu cần giữ gìn: 70 (Kế Đô), 73 (La Hầu), 76 (Thái Bạch), 79 (Kế Đô). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 71–73 (Tam Tai), 72 (hạn Huỳnh Tuyền), 76 (hạn Toán Tận).
Từ 80 đến 89 tuổi (tuổi mụ)
Năm 2052–2061, tuổi an hưởng. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già. Năm sao tốt chiếu: 80 (Thái Âm), 81 (Mộc Đức), 84 (Thủy Diệu), 86 (Thái Dương), 89 (Thái Âm). Năm sao xấu cần giữ gìn: 82 (La Hầu), 85 (Thái Bạch), 88 (Kế Đô). Giai đoạn nhiều thuận lợi, nên mạnh dạn phát triển. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 81 (hạn Huỳnh Tuyền), 83–85 (Tam Tai), 85 (hạn Toán Tận), 89 (hạn Huỳnh Tuyền).
Xem thêm: sao hạn từng năm · lá số tử vi theo giờ sinh · lá số bát tự
Tử vi trọn đời theo năm sinh mang tính tham khảo chung cho người cùng tuổi; muốn xem riêng cho mình, hãy lập lá số theo ngày giờ sinh.