Tử vi trọn đời tuổi Tân Mùi nam mạng

Sinh năm 1991 (cùng tuổi: 1931, 2051) · mệnh Lộ Bàng Thổ · cung Ly · xem nữ mạng

Tổng quan

Tuổi Tân Mùi nam mạng sinh năm 1991, cầm tinh con dê, mệnh Lộ Bàng Thổ (đất ven đường, hành Thổ), cung phi Ly thuộc Đông tứ mệnh. Mệnh Thổ: điềm đạm, chân thành, đáng tin, giỏi vun vén, hợp bất động sản, xây dựng, nông nghiệp; cần linh hoạt hơn.

Tính cách

Người tuổi Mùi hiền lành, nhân hậu, giàu cảm xúc, có khiếu nghệ thuật; dễ mềm lòng, hay lo lắng, cần người nâng đỡ. Thiên can Tân (Âm Kim) như châu ngọc, trang sức: tinh tế, có thẩm mỹ, trọng thể diện, làm việc kỹ lưỡng; dễ tự ái, cầu toàn quá mức. Nạp âm Lộ Bàng Thổ, tức ��ất ven đường: chân chất, chịu khó, quen việc thực tế; thành công nhờ tích lũy từng bước.

Sự nghiệp, công danh

Người mệnh Thổ điềm đạm, đáng tin, làm việc chắc chắn. Ngành hợp: bất động sản, xây dựng, nông nghiệp, quản trị, hành chính, gốm sứ, khai khoáng. Thành công đến chậm mà bền; cần linh hoạt hơn khi thị trường thay đổi. Cung phi Ly (Đông tứ mệnh) hợp làm việc, kê bàn quay về các hướng tốt: Bắc, Đông, Đông Nam, Nam.

Tiền bạc, tài lộc

Giỏi giữ của, tích lũy đều; tài sản thường gắn với nhà đất. Hợp đầu tư an toàn; tránh để tiền nằm im quá lâu mà bỏ lỡ cơ hội.

Tình duyên, hôn nhân

Nam mệnh Thổ chung thủy, lo cho gia đình; nên lãng mạn hơn với người bạn đời. Xét theo ngũ hành nạp âm, can chi và cung phi, kết hôn hợp nhất với các năm sinh 1986 (Bính Dần, 9/10), 1979 (Kỷ Mùi, 7/10), 1987 (Đinh Mão, 6/10), 1995 (Ất Hợi, 6/10) (điểm hợp trên thang 10). Nên cân nhắc kỹ với các năm 2003 (Quý Mùi), 1984 (Giáp Tý), 1981 (Tân Dậu). Tuổi Sửu xung với tuổi Mùi nên dễ bất đồng nếu không cùng nhường nhịn.

Gia đạo

Chu đáo, lo xa, là chỗ dựa vững chắc cho cha mẹ, vợ con. Nên bớt ôm việc một mình, chia sẻ trách nhiệm với người thân.

Sức khỏe

Hành Thổ ứng với dạ dày, lá lách, tiêu hóa. Nên ăn uống đúng giờ, hạn chế đồ dầu mỡ, đồ lạnh và tránh ăn quá no. Đây là cách nhìn của ngũ hành dân gian; khi có vấn đề sức khỏe, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.

Tuổi hợp làm ăn

Hợp tác làm ăn tốt với tuổi Hợi, Mão và Ngọ (tam hợp, lục hợp với tuổi Mùi). Tránh hùn hạp lớn với tuổi Sửu. Các năm sinh gần tuổi bạn: 1983 (Quý Hợi), 1987 (Đinh Mão), 1990 (Canh Ngọ), 1995 (Ất Hợi), 1999 (Kỷ Mão), 2002 (Nhâm Ngọ).

Những năm cần thận trọng

Ba năm Tam Tai của tuổi Mùi là các năm Tỵ, Ngọ, Mùi; những đợt tới: 2013–2015, 2025–2027, 2037–2039, 2049–2051, 2061–2063. Trong Tam Tai nên tránh làm nhà, cưới hỏi, đầu tư lớn.

Màu sắc, con số, hướng hợp

Màu hợp: Vàng, Nâu đất, Vàng bò, Đỏ, Hồng, Cam, Tím; màu kỵ: Xanh lá, Xanh lục. Con số hợp: 2, 5, 8, 9. Hướng tốt: Bắc (Diên Niên), Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Thiên Y), Nam (Phục Vị); hướng xấu: Đông Bắc (Họa Hại), Tây Nam (Lục Sát), Tây (Ngũ Quỷ), Tây Bắc (Tuyệt Mệnh).

Tiền vận, trung vận, hậu vận

Tiền vận (đến khoảng 29 tuổi) có thăng có trầm; trung vận (30–49 tuổi) khá thuận lợi; hậu vận (từ 50 tuổi) khá thuận lợi. Đây là xu hướng chung theo sao chiếu mệnh từng năm, nỗ lực và lựa chọn của mỗi người mới là điều quyết định.

Tử vi tuổi Tân Mùi 1991 nam mạng năm 2027 Đinh Mùi

Năm 2027 (Đinh Mùi), tuổi Tân Mùi nam mạng bước sang 37 tuổi mụ, tuổi trung niên. Năm này gặp sao La Hầu (xấu) và hạn Tam Kheo; nhiều thử thách, nên giữ gìn. Giai đoạn gánh vác gia đình và đạt độ chín trong nghề; sức khỏe bắt đầu cần được chăm sóc kỹ hơn.

Tiêu chíNăm sinh 1991Năm 2027Tương quan
Thiên canTânĐinhĐinh (Hỏa) khắc Tân (Kim): năm gây áp lực cho tuổi.
Địa chiMùi (dê)Mùi (dê)Năm Mùi là năm tuổi của người tuổi Mùi (trực Thái Tuế): nhiều biến động, nên thận trọng việc lớn.
Nạp âmLộ Bàng Thổ (Thổ)Thiên Hà Thủy (Thủy)Nạp âm của tuổi (Thổ) khắc Nạp âm của năm (Thủy): việc cần nhiều nỗ lực hơn.
Tuổisinh năm 1991năm 202737 tuổi mụ (36 tuổi theo dương lịch), tuổi trung niên.

Sao chiếu mệnh: La Hầu (xấu)

Sao La Hầu (khẩu thiệt tinh): dễ vướng thị phi, kiện tụng, tai nạn, buồn phiền; nam giới kỵ nhất.

Hạn: Tam Kheo

Hạn Tam Kheo: đề phòng đau tay chân, tai nạn nhỏ.

  • Phạm Tam Tai. Năm Mùi nằm trong ba năm Tam Tai (Tỵ, Ngọ, Mùi) của tuổi Mùi: nên tránh việc lớn như làm nhà, cưới hỏi.
  • Năm tuổi. Năm tuổi (trực Thái Tuế): nhiều biến động, nên thận trọng việc lớn.
  • Kim Lâu Thân. Phạm Kim Lâu Thân (tuổi chia 9 dư 1): tai họa cho chính bản thân.
  • Tứ Tấn Tài. Tứ Tấn Tài: làm nhà phúc lộc tới.

Sự nghiệp năm 2027

Công việc, học tập dễ gặp trở ngại, thay đổi ngoài ý muốn. Nên làm chắc phần việc của mình, tránh quyết định nhảy việc hay đổi hướng vội vàng. Đây là lúc phát huy kinh nghiệm, dìu dắt lớp sau; mọi thay đổi lớn trong công việc nên được tính toán kỹ, có phương án dự phòng. Sao La Hầu là hung tinh, nên làm việc chắc chắn, tránh mạo hiểm. Ngành hợp: bất động sản, xây dựng, nông nghiệp, quản trị, hành chính, gốm sứ, khai khoáng.

Tài chính gia đình năm 2027

Dễ phát sinh khoản chi bất ngờ, hao tài; không nên cho vay, đứng ra bảo lãnh hay đầu tư mạo hiểm trong năm này. Tài chính gia đình cần được quản lý chặt: ưu tiên học hành của con cái, bảo hiểm và quỹ hưu trí, tránh dồn hết vốn vào một chỗ. Giỏi giữ của, tích lũy đều; tài sản thường gắn với nhà đất. Hợp đầu tư an toàn; tránh để tiền nằm im quá lâu mà bỏ lỡ cơ hội.

Gia đạo, con cái năm 2027

Dễ có hiểu lầm, khẩu thiệt trong gia đình và các mối quan hệ; nên nhường nhịn, nói rõ ràng, tránh nghe lời đồn. Dành thời gian cho vợ chồng, con cái và cha mẹ; sự quan tâm đều đặn quý hơn những dịp lớn.

Sức khỏe năm 2027

Cần giữ gìn sức khỏe hơn mọi năm, cẩn thận khi đi lại, lái xe và làm việc nặng; đi khám sớm khi cơ thể có dấu hiệu lạ. Sức khỏe cần được ưu tiên: kiểm tra huyết áp, đường huyết, mỡ máu định kỳ; giảm rượu bia, thuốc lá. Hạn Tam Kheo: đề phòng đau tay chân, tai nạn nhỏ. Hành Thổ ứng với dạ dày, lá lách, tiêu hóa.

Nên làm

  • Lên kế hoạch cho cả năm, chia mục tiêu theo từng quý và theo dõi đều.
  • Ưu tiên hợp tác với người tuổi Hợi, Mão và Ngọ (hợp tuổi Mùi).
  • Giữ nếp sinh hoạt điều độ, khám sức khỏe định kỳ.
  • Thận trọng hơn vào tháng Giêng, tháng Bảy âm lịch, thời điểm sao La Hầu được cho là mạnh nhất.

Nên tránh

  • Không nên tự đứng tên làm nhà trong năm (phạm Kim Lâu Thân, Phạm Tam Tai và Năm tuổi); nếu cần có thể mượn tuổi người hợp.
  • Tránh đầu tư theo phong trào, cho vay hay đứng ra bảo lãnh khi chưa nắm rõ.
  • Tránh chi tiêu tốn kém cho lễ giải hạn; giữ lòng thành và sống cẩn trọng là đủ.
  • Năm xung hoặc trùng Thái Tuế: hạn chế khởi sự việc lớn, ký kết quan trọng nên chọn ngày kỹ.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Tân Mùi 1991 năm 2027 bao nhiêu tuổi?

Năm 2027, người sinh năm 1991 tròn 36 tuổi theo dương lịch và 37 tuổi mụ (tuổi âm).

Tuổi Tân Mùi nam mạng năm 2027 gặp sao gì, hạn gì?

Gặp sao La Hầu (xấu) và hạn Tam Kheo. Sao La Hầu (khẩu thiệt tinh): dễ vướng thị phi, kiện tụng, tai nạn, buồn phiền; nam giới kỵ nhất. Hạn Tam Kheo: đề phòng đau tay chân, tai nạn nhỏ.

Năm 2027 tuổi Tân Mùi có phạm Tam Tai, Kim Lâu không?

Năm Mùi nằm trong ba năm Tam Tai (Tỵ, Ngọ, Mùi) của tuổi Mùi: nên tránh việc lớn như làm nhà, cưới hỏi. Phạm Kim Lâu Thân (tuổi chia 9 dư 1): tai họa cho chính bản thân.

Xem tử vi theo năm sinh có quyết định tương lai không?

Không. Tử vi theo năm sinh là cách nhìn chung cho người cùng tuổi theo quan niệm dân gian, mang tính tham khảo. Muốn xem riêng cho mình cần lập lá số theo ngày giờ sinh, và quyết định quan trọng vẫn nên dựa trên hoàn cảnh thực tế.

Vận trình từng thập niên

Từ 10 đến 19 tuổi (tuổi mụ)

Năm 2000–2009, tuổi học trò. Đây là giai đoạn học hành, rèn luyện nền tảng; cha mẹ đóng vai trò chính trong định hướng. Năm sao tốt chiếu: 12 (Thủy Diệu), 14 (Thái Dương), 17 (Thái Âm), 18 (Mộc Đức). Năm sao xấu cần giữ gìn: 10 (La Hầu), 13 (Thái Bạch), 16 (Kế Đô), 19 (La Hầu). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 10 (hạn Huỳnh Tuyền), 11–13 (Tam Tai), 14 (hạn Toán Tận), 18 (hạn Huỳnh Tuyền).

Từ 20 đến 29 tuổi (tuổi mụ)

Năm 2010–2019, tuổi lập nghiệp. Giai đoạn xây dựng sự nghiệp, tính chuyện hôn nhân và tích lũy tài sản đầu tiên. Năm sao tốt chiếu: 21 (Thủy Diệu), 23 (Thái Dương), 26 (Thái Âm), 27 (Mộc Đức). Năm sao xấu cần giữ gìn: 22 (Thái Bạch), 25 (Kế Đô), 28 (La Hầu). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 23 (hạn Toán Tận), 23–25 (Tam Tai), 27 (hạn Huỳnh Tuyền).

Từ 30 đến 39 tuổi (tuổi mụ)

Năm 2020–2029, tuổi lập nghiệp. Giai đoạn xây dựng sự nghiệp, tính chuyện hôn nhân và tích lũy tài sản đầu tiên. Năm sao tốt chiếu: 30 (Thủy Diệu), 32 (Thái Dương), 35 (Thái Âm), 36 (Mộc Đức), 39 (Thủy Diệu). Năm sao xấu cần giữ gìn: 31 (Thái Bạch), 34 (Kế Đô), 37 (La Hầu). Giai đoạn nhiều thuận lợi, nên mạnh dạn phát triển. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 32 (hạn Toán Tận), 35–37 (Tam Tai), 36 (hạn Huỳnh Tuyền).

Từ 40 đến 49 tuổi (tuổi mụ)

Năm 2030–2039, tuổi trung niên. Giai đoạn gánh vác gia đình và đạt độ chín trong nghề; sức khỏe bắt đầu cần được chăm sóc kỹ hơn. Năm sao tốt chiếu: 41 (Thái Dương), 44 (Thái Âm), 45 (Mộc Đức), 48 (Thủy Diệu). Năm sao xấu cần giữ gìn: 40 (Thái Bạch), 43 (Kế Đô), 46 (La Hầu), 49 (Thái Bạch). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 41 (hạn Toán Tận), 45 (hạn Huỳnh Tuyền), 47–49 (Tam Tai), 49 (hạn Toán Tận).

Từ 50 đến 59 tuổi (tuổi mụ)

Năm 2040–2049, tuổi trung niên. Giai đoạn gánh vác gia đình và đạt độ chín trong nghề; sức khỏe bắt đầu cần được chăm sóc kỹ hơn. Năm sao tốt chiếu: 50 (Thái Dương), 53 (Thái Âm), 54 (Mộc Đức), 57 (Thủy Diệu), 59 (Thái Dương). Năm sao xấu cần giữ gìn: 52 (Kế Đô), 55 (La Hầu), 58 (Thái Bạch). Giai đoạn nhiều thuận lợi, nên mạnh dạn phát triển. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 50 (hạn Toán Tận), 54 (hạn Huỳnh Tuyền), 58 (hạn Toán Tận), 59–61 (Tam Tai).

Từ 60 đến 69 tuổi (tuổi mụ)

Năm 2050–2059, tuổi an hưởng. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già. Năm sao tốt chiếu: 62 (Thái Âm), 63 (Mộc Đức), 66 (Thủy Diệu), 68 (Thái Dương). Năm sao xấu cần giữ gìn: 61 (Kế Đô), 64 (La Hầu), 67 (Thái Bạch). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 63 (hạn Huỳnh Tuyền), 67 (hạn Toán Tận).

Từ 70 đến 79 tuổi (tuổi mụ)

Năm 2060–2069, tuổi an hưởng. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già. Năm sao tốt chiếu: 71 (Thái Âm), 72 (Mộc Đức), 75 (Thủy Diệu), 77 (Thái Dương). Năm sao xấu cần giữ gìn: 70 (Kế Đô), 73 (La Hầu), 76 (Thái Bạch), 79 (Kế Đô). Giai đoạn có thăng có trầm, tốt xấu đan xen. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 71–73 (Tam Tai), 72 (hạn Huỳnh Tuyền), 76 (hạn Toán Tận).

Từ 80 đến 89 tuổi (tuổi mụ)

Năm 2070–2079, tuổi an hưởng. Giai đoạn chuyển giao, truyền lại kinh nghiệm và chăm lo sức khỏe, niềm vui tuổi già. Năm sao tốt chiếu: 80 (Thái Âm), 81 (Mộc Đức), 84 (Thủy Diệu), 86 (Thái Dương), 89 (Thái Âm). Năm sao xấu cần giữ gìn: 82 (La Hầu), 85 (Thái Bạch), 88 (Kế Đô). Giai đoạn nhiều thuận lợi, nên mạnh dạn phát triển. Tuổi cần giữ gìn sức khỏe, tránh việc lớn: 81 (hạn Huỳnh Tuyền), 83–85 (Tam Tai), 85 (hạn Toán Tận), 89 (hạn Huỳnh Tuyền).

Xem thêm: sao hạn từng năm · lá số tử vi theo giờ sinh · lá số bát tự

Tử vi trọn đời theo năm sinh mang tính tham khảo chung cho người cùng tuổi; muốn xem riêng cho mình, hãy lập lá số theo ngày giờ sinh.

Tử vi trọn đời tuổi Tân Mùi 1991 nam mạng và năm 2027 · Tìm Ngày Tốt