Xem tuổi, mệnh & cung phi
Năm sinh âm lịch cho biết mệnh nạp âm, cung phi bát trạch, màu sắc và hướng hợp với bạn.
Cách tính
- 1
Mệnh nạp âm theo can chi năm sinh
60 cặp can chi ghép thành 30 nạp âm (ví dụ Giáp Tý, Ất Sửu là Hải Trung Kim). Mệnh là hành của nạp âm đó.
- 2
Cung phi theo năm sinh và giới tính
Lấy tổng các chữ số năm sinh rút về một chữ số; nam lấy 11 trừ đi, nữ lấy 4 cộng thêm. Kết quả ứng với một trong tám quẻ: Khảm, Khôn, Chấn, Tốn, Càn, Đoài, Cấn, Ly.
- 3
Hướng tốt xấu theo bát trạch
Từ cung phi suy ra bốn hướng tốt (Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị) và bốn hướng xấu (Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại).
- 4
Màu và con số hợp mệnh
Màu hợp là màu thuộc hành bản mệnh và hành sinh ra bản mệnh; màu kỵ là màu thuộc hành khắc bản mệnh.
Câu hỏi thường gặp
Năm sinh âm lịch hay dương lịch để xem mệnh?
Dùng năm âm lịch. Người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết Nguyên đán, thuộc năm âm lịch trước.
Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh là gì?
Người có cung phi Khảm, Ly, Chấn, Tốn thuộc Đông tứ mệnh, hợp nhà hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam. Người cung Càn, Khôn, Cấn, Đoài thuộc Tây tứ mệnh, hợp hướng Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây.
Vì sao nam và nữ cùng năm sinh có cung phi khác nhau?
Cung phi bát trạch tính khác nhau cho nam và nữ: nam lấy 11 trừ số rút gọn của năm sinh, nữ lấy 4 cộng thêm. Vì vậy cùng năm sinh nhưng hướng hợp có thể khác.